Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015

19 CÂU GIAO TIẾP CƠ BẢN CẦN BIẾT

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

  1. It’s up to you: Tùy bạn …
  2. I envy you: Tớ ganh vơi bạn
  3. How can I get in touch with you?: làm cách nào để tớ liên lạc với bạn
  4. Where can I wash my hands?: Rửa tay ở đâu nhỉ?
  5. What’s the weather like today?: Hôm nay thời tiết sẽ ra sao nhỉ
  6. Where are you headed ?: Bạn định đến địa điểm nào đấy – cũng có thể nghĩ là “bạn đang chỉ tớ việc gì đấy ? …”
  7. I wasn’t born yesterday.: Có phải tớ mới sinh ra đời hôm qua đâu mà tớ không biết chuyện gì ?
  8. What do you do for relaxation?: Bạn làm gì để thư giản – có thể là chế nhạo …
  9. Its a small world: Quả đất tròn quá nhỉ
  10. Its my treat this time: Tới đãi cậu lần này
  11. The sooner the better: Càng sớm càng tốt
  12. When is the most convenient time for you?: Lúc nào thì tiện cho cậu – cũng có thể là lời trách …
  13. Take your time: Từ từ không nên vội … ăn từ từ …nói từ từ … đi đâu mà vội …
  14. I’m crazy about rock music: Tôi khùng vi nhạc rock (giống như Mad about)
  15. How do I address you?: Bạn tên là gì ? …
  16. What was your name again?: Quên mất ! bạn tên là gì nhở ?
  17. Would you care for a cup of coffee?: Bạn dùng một tách cà phê nhé
  18. So far so good: Cho đến lúc này thì đang tốt đấy – vi dụ để trả lời câu hỏi “bạn đang học anh ngữ tốt chứ ?”
  19. It drives me crazy: Nó đang làm tớ điên đầu

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Lối nói phụ họa trong tiếng Anh

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Bạn có bao giờ chú ý đến các lối nói phụ họa trong tiếng anh? Đó là các câu để nói lên sự đồng tình hoặc so sánh với người nói trước. Bài viết này chỉ rõ các trường hợp và tác dụng của lối nói phụ họa.
talking-girls
1,  Phụ họa câu khẳng định
– Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác cũng làm một việc như vậy, người ta dùng “SO” hoặc “TOO”. Để tránh phải lặp lại các từ của câu trước (mệnh đề chính), người ta dùng liên từ and và thêm một câu đơn giản (mệnh đề phụ) có sử dụng SO hoặc TOO. Ý nghĩa của hai từ này có nghĩa là “CŨNG THẾ”.
Eg:
John went to the mountains on his vacation, and we did too.
John went to the mountains on his vacation, and so did we.
I will be in Vietnam in May, and they will too.
I will be in Vietnam in May, and so will they.
He has seen her play, and the girls have too.
He has seen her play, and so have the girls.
We are going to the movie tonight, and he is too.
We are going to the movie tonight, and so is he.
She will wear a custom to the party, and we will too.
She will wear a custom to the party, and so will we.
Picaso was a famous painter, and Rubens was too.
Picaso was a famous painter, and so was Rubens. 
Tuỳ theo từ nào được dùng mà cấu trúc câu có sự thay đổi:
– Khi trong mệnh đề chính có động từ be ở bất cứ thời nào thì trong mệnh đề phụ cũng dùng từ be ở thời đó.
Affirmative statement (be) + and + S + verb + too
Affirmative statement (be) + and + so + verb + S 
I am happy, and you are too.
I am happy, and so are you. 
– Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ], ví dụ will go, should do, has done, have written, must consider, … thì các trợ động từ trong mệnh đề đó được dùng lại trong mệnh đề phụ.
They will work in the lab tomorrow, and you will too.
They will work in the lab tomorrow, and so will you. 
– Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn phải dùng các từ do, does, did làm trợ động từ thay thế. Thời và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.
Affirmative statement + and + S + do/does/did + too
Affirmative statement + and + so + do/does/did + S
Jane goes to that school, and my sister does too.
Jane goes to that school, and so does my sister. 
2,  Phụ hoạ câu phủ định
– Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định, người ta dùng ‘either’ (cũng) hoặc ‘neither’ (cũng không). Ba quy tắc đối với trợ động từ, động từ be hoặc do, does, did cũng được áp dụng giống như trên. Ta cũng có thể gói gọn 3 quy tắc đó vào một công thức như sau:
Negative statement + and + S + negative auxiliary (or be) + either
Negative statement + and + neither + positive auxiliary (or be) + S
I didn’t see Mary this morning, and John didn’t either
I didn’t see Mary this morning, and neither did John.
She won’t be going to the conference, and her friends won’t either.
She won’t be going to the conference, and neither will her friends.
John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either.
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I. 

Những câu hỏi phủ định trong đàm thoại Tiếng anh

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Trong đàm thoại mỗi ngày, người nói tiếng Anh đôi khi sử dụng các câu hỏi phủ định vào phần cuối của câu, đặc biệt khi họ đưa ra quan điểm của mình.
phat am tieng anh

* Các câu hỏi phủ định ở cuối câu

Trong đàm thoại mỗi ngày, người nói tiếng Anh đôi khi sử dụng các câu hỏi phủ định vào phần cuối của câu, đặc biệt khi họ đưa ra quan điểm của mình.
- Janet nói:
‘Fine jewellery looks so lovely on a man, don’t you agree?’
Đồ trang sức đẹp nhìn rất hấp dẫn trên một người đàn ông, phải không?
- Tim nói:
‘It’s important to have the latest model, isn’t that so?’
Nó quan trọng để có đời mới nhất, phải như vậy không?
Loại của câu hỏi này giúp duy trì cuộc đàm thoại diễn tiến bằng cách mời người nghe đồng ý với người nói, hoặc đưa ra quan điểm riêng của họ.
Những câu hỏi khác mà có cùng chức năng này là:
  •  don’t you think?
  •  don’t you think so?
  •  isn’t that right?
  •  wouldn’t you agree?

* Trả lời cho những câu hỏi phủ định

Người nói không phải đưa ra một câu trả lời trực tiếp cho loại câu hỏi này, nhưng thường trả lời về ý tưởng của câu hỏi này.
- Khi Janet nói:
‘Fine jewellery looks so lovely on a man, don’t you agree?’
- Câu trả lời của Tim là:
‘In that case, let me show you these cuff-links’
Trong trường hợp này, hãy để anh chỉ cho em những bộ khuy măng-sét này.
Đôi khi người nói sẽ đưa một câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi
- Khi Tim nói:
‘It’s important to have the latest model, isn’t that so?’
- Câu trả lời của Jane là:
‘Not necessarily. I always say that style is more important than fashion.’
Không nhất thiết như vậy. Em luôn nghĩ rằng phong cách là quan trọng hơn thời trang.

Tiếng Anh giao tiếp: Chào hỏi khi gặp mặt

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Các mẫu giới thiệu và chào hỏi bằng tiếng anh khi gặp mặt:


Chào hỏi khi gặp mặt lần đầu

  • Hi/ Hi, there
  • Hello/ Hello there
  • Good morning/ Good afternoon/ Good evening
Để cho cuộc nói chuyện thân thiện và tự nhiên hơn, các bạn có thể lựa chọn cách nói:
  • How are you doing?
  • Howdy friend. (USA)
  • What’s up?
  • How’s it going?
  • Woa, It’s good to see you.
  • Hi there, hey how are you doing?
  • Hello, how have you been?
Nếu bạn được người thân giới thiệu với một người lạ, thì sau khi được giới thiệu, bạn có thể chào họ theo các cách sau:
  • Good to meet you/ It’s nice to meet you
  • I’m pleased to meet you/ It’s a pleasure to meet you

Chào hỏi khi gặp mặt thường xuyên

  • Howdy
  • What’s up?
  • What have you been up to?
Hoặc đơn giản hơn, ta có thể “chào họ” bằng cách nói chuyện bình thường:
  • Hey, Do you have lunch?
  • Woaaa, you look so beautiful. Where did you buy this dress?

Chào hỏi khi gặp lại sau một thời gian dài

  • Long time no see
  • What’s new?
  • What have you been up to?
  • It’s been a while
Để cuộc nói chuyện trở nên thú vị hơn, bạn nên thêm vào những  cụm từ mang tính biểu cảm, và đương nhiên, nét mặt bạn cũng nên thay đổi khi nói:
  • Oh my God, it’s you!
  • Aahh, where have you been?
  • My goodness, long time no see (speak)
  • Wow, it’s so good to see you again!
  • Is it really you? When did we last meet?
  • Woa, as I live and breathe, It’s my best friend from school!

Chào hỏi khi gặp mặt kinh doanh

Lễ nghi trong môi trường kinh doanh rất quan trọng. Sau khi giới thiệu tên và chức vụ bạn đừng quên thêm vào các câu như: “Thanks for agreeing to meet me” hay “My pleasure” để biểu thị sự tôn trọng. Trước khi bắt đầu câu chuyện, bạn nên mời họ ngồi “Please have a seat” và hỏi xem họ có muốn uống gì không “Can I offer you something to drink?”. Dưới dây là một ví dụ:
  • A: Hello. I’m Mia Conners.
  • B: Good morning, Mia. I’m David Sinclair, and this is my partner Gina Evans. (hold out hand to shake)
  • A: Nice to meet you Mr. Sinclair and Ms Evans. Thank you for taking the time to meet with me today.
  • B: It’s our pleasure. And please, call us David and Gina. Can I take your coat?
  • A: Thank you.
  • B: No problem. Please take a seat and we’ll be right with you. I just have to take make a quick phone call

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Các phương pháp học tiếng Anh giao tiếp

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

1. Không học ngữ pháp
Nhiều học viên hoài nghi về hiệu quả của việc giao tiếp tiếng Anh nếu không học chắc ngữ pháp. Có 2 câu hỏi mọi người hay gặp là:
– Bạn có vận dụng một cách linh hoạt các điểm ngữ pháp được học khi giao tiếp không?
– Nếu nói tiếng Anh mà không quan tâm tới ngữ pháp thì có đúng không?
Thật khó để nói là những người chỉ học ngữ pháp không giao tiếp tiếng Anh tốt, có những người bắt đầu học ngữ pháp, nghiên cứu về ngữ pháp và sau này cũng giao tiếp rất tốt. Nhưng có một sự thật là thời gian để có được kết quả đó là một chặng đường rất dài.
Theo kinh nghiệm của mình Cephan thấy, các bạn vẫn có thể học (ôn)… lại các điểm ngữ pháp những hãy tìm hiểu những cuốn sách, tài liệu mà có xây dựng các đoạn giao tiếp có sử dụng các thì, các điểm ngữ pháp mà bạn muốn học nữa để kết hợp với các công thức chia thì.
Ví dụ như đang học thì hiện tại hơn: say khi biết cách chia thì, hiểu về ý nghĩa của thì. Các bạn nên tìm những đoạn hội thoại chỉ sử dụng thì hiện tại đơn. và tập nói từng câu, từng câu 1 trong đoạn hội thoại đó. Lưu ý là phải nghe trước, xem phiên âm trước để nói cho đúng. Nhưng điều quan trọng nhất là bạn hãy bỏ thói quen đọc qua, hay nghe qua 1 vài lần vì nghĩ thế là đủ. Các bạn phải làm thật nhiều lần, nói đi nói lại từng câu trong đoạn hội thoại đó, mỗi câu ít nhất là 20 lần, có kèm theo ngữ điệu và ngôn ngữ cơ thể.
Nói tóm lại là cứ mỗi lần nói lên 1 câu là một lần tưởng tưởng mình đang nói câu đó thực sự với một người bản xứ.
Cuốn sách hay nhất muốn giới thiệu cho mọi người đó là cuốn: Stream Line
Sách này xây dựng các bài học, các đoạn hội thoại theo các điểm ngữ pháp nên phù hợp với những bạn đang ở trình độ sơ cấp và sơ trung cấp.

2. Học theo chủ đề và học theo tình huống
– Học theo chủ đề để giúp mình có khả năng trình bày về một chủ đề nào đó. Thật vậy, khi các bạn học anh văn ở một chừng mực nào đó rồi, các bạn sẽ gặp phải trường hợp như sau: ai hỏi câu gì bằng tiếng Anh cũng trả lời được, hỏi 10 câu trả lời 10 câu, hỏi từ sáng tới chiều các bạn cũng trả lời được. Nhưng để các bạn tự nói về chủ đề đó thì các bạn không làm được. Các bạn thiếu ý hoặc không biết phải nói thế nào để rõ ràng và sử dụng hết kiến thức mình có về chủ đề đó. Nên thật khó để các bạn nói tiếng Anh lưu loát được.
– Học theo tình huống để giúp mình có khả năng phản xạ trong các tình huống giao tiếp thường ngày. Hãy tìm kiếm được tình huống giao tiếp hằng ngày và tập nói lại. (Đương nhiên phải lặp đi lặp lại từng câu một thật nhiều lần, có sử dụng ngữ điệu và ngôn ngữ cơ thể)

3. Thay đổi ngữ âm, ngữ điệu, chất giọng
Để nói tiếng Anh tự tin thì mình phải chắc là mình phát âm đúng, dùng ngữ điệu tự nhiên và có chất giọng đúng.
– Luyện ngữ âm: hãy bắt đầu lại với những từ đơn giản, thay vì tự nói từ đó thì hay thay đổi bằng cách xem phiên ấm, nghe giọng đọc mẫu và nói lại. lặp lại càng nhiều càng tốt.
– Luyện ngữ điệu: việc này đơn giản, chỉ cần mỗi lần nói lên 1 ý hay diễn tả (lên giọng, xuống giọng) sao cho biểu lộ đúng với cảm xúc của mình nhất. Tránh nói giống đọc. Nói thì có sử dụng ngữ điệu giao tiếp còn đọc thì không.
Lưu ý: trong câu thì những thành phần mang nghĩa chính sẽ được nhấn âm đó là: chủ từ, động từ, tân ngữ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn…. (quan trọng nhất là động từ). Những thành phân còn lại như: giới từ, liên kết từ… thì không được nhấn
– Luyện chất giọng: nghe hơi lạ phải không?, đâu phải học làm ca sĩ đâu mà luyện chất giọng. Nhưng để nói tiếng Anh một cách rõ ràng nhất thì các bạn nên luyện chất giọng. Điều này có liên quan tới ngữ âm của từ.Điều này các bạn dễ nhận ra khi thấy cho dù mình nói đúng ngữ âm, đúng ngữ điệu nhưng vẫn khác xa cách nói của một người bản xứ. Đó chính là chất giọng: sự nhấn nhá, giữ hơi, vị trí đặt âm, giữ âm, âm gió…cấu thành nên chất giọng.
Vì vậy các bạn cần tập lại chất giọng. để có được chất giọng “ra tây” hơn.

4. Duy trì thói quen luyện tập
Cứ một câu các bạn mất hơn 20 lần nói lặp lại. Vậy thì, khi tự học tiếng Anh hay kèm theo 1 tờ giấy nhỏ để dánh dấu số lần mình đã thực hiện và phải làm đủ số lần mình định ra thì mới được nghỉ ngơi
Nếu bạn làm theo đúng phương pháp trên thì chỉ sau 1 tháng bạn đã thấy sự thay đổi rõ rệt. Cổ họng bạn có thể đau hơn 1 chút trong thời gian ban đầu, giọng nói bạn bắt đầu thay đổi một chút, tốc độ nói cũng nhanh hơn….Nếu không thay đổi gì, bạn hãy xem lại phương pháp

13 Quy Tắc trọng âm trong tiếng Anh

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…
Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open

QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard
Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take

QUY TẮC 3: Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ex: ‘basic, ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly
Ngoại lệ: a’lone, a’mazed, …

QUY TẮC 4: Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: be’come, under’stand,

QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.

Ex: e’vent, sub’tract, pro’test, in’sist, main’tain, my’self, him’self …

QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, – eer, -ese, -ique, -esque, -ain.

Ex: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, engi’neer
Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee

QUY TẮC 7: Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước.

Ex: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous …

QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.

Ex: dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord, …
Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay

QUY TẮC 9: Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ex: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…

QUY TẮC 10: Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ex: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof, …
Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white …

QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed-> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.

Ex: ,bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known

QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi.

-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less
Ex:
·        ag’ree – ag’reement
·        ‘meaning – ‘meaningless
·        re’ly – re’liable
·        ‘poison – ‘poisonous
·        ‘happy – ‘happiness
·        re’lation – re’lationship
·        ‘neighbour – ‘neighbourhood
·        ex’cite – ex’citing

QUY TẮC 13: Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.

Ex: eco’nomical, de’moracy, tech’nology, ge’ography, pho’tography, in’vestigate, im’mediate,…

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2015

Những câu giao tiếp khi đi taxi

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Bài viết cung cấp cho các bạn Những câu giao tiếp khi đi taxi. Các bạn hãy đọc và dùng trong các trường hợp cần thiết nhé.
taxi

Ordering a taxi (Gọi taxi)

  • I’d like a taxi, please: tôi muốn gọi một chiếc taxi.
  • Sorry, there are none available at the moment: xin lỗi quý khách, hiện giờ chúng tôi đang hết xe.
  • Where are you?: quý khách đang ở đâu?
  • What’s the address?: địa chỉ của quý khách ở đâu?
  • I’m …: tôi đang ở …
  • at the Metropolitan Hotel: khách sạn Metropolitan
  • at the train station: ga tàu
  • at the corner of Oxford Street and Tottenham Court Road: ở góc phố giao giữa đường Oxford Street và Tottenham Court Road
  • could I take your name, please?: cho tôi biết tên của anh/chị
  • how long will I have to wait?: tôi sẽ phải chờ bao lâu?
  • how long will it be?: sẽ mất bao lâu?
  • quarter of an hour: mười lăm phút
  • about ten minutes: khoảng mười phút
  • it’s on its way: xe trên đường đến rồi
In taxi (Trên xe taxi)
  • where would you like to go?: anh/chị muốn đi đâu?
  • I’d like to go to …: tôi muốn đi …
  • Charing Cross station: ga tàu Charing Cross
  • could you take me to …?: hãy chở tôi tới …
  • the city centre: trung tâm thành phố
  • how much would it cost to …? đi tới … hết bao nhiêu tiền?
  • Heathrow Airport: sân bay Heathrow
  • how much will it cost?: chuyến đi sẽ hết bao nhiêu tiền?
  • could we stop at a cashpoint?: chúng ta có thể dừng lại ở máy rút tiền được không?
  • is the meter switched on?:  anh/chị đã bật đồng hồ công tơ mét chưa?
  • please switch the meter on: anh/chị bật đồng hồ công tơ mét lên đi!
  • how long will the journey take?: chuyến đi hết bao lâu?
  • do you mind if I open the window?: tôi có thể mở cửa sổ được không?
  • do you mind if I close the window?: tôi có thể đóng cửa sổ được không?
  • are we almost there?: chúng ta gần đến nơi chưa?
  • how much is it? hết bao nhiêu tiền?
  • have you got anything smaller? anh/chị có tiền nhỏ hơn không?
  • that’s fine, keep the change : không sao đâu, anh/chị cứ giữ lấy tiền lẻ
  • would you like a receipt?: anh/chị có muốn lấy giấy biên nhận không?
  • could I have a receipt, please?: cho tôi xin giấy biên nhận được không?
  • could you pick me up here at …?: anh/chị có thể đón tôi ở đây lúc … được không?
  • six o’clock: 6 giờ
  • could you wait for me here?: anh/chị có thể chờ tôi ở đây được không?

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả