Chủ Nhật, 11 tháng 1, 2015

[TIẾNG ANH GIAO TIẾP - CÁC CÁCH TỪ CHỐI TIẾT LỘ THÔNG TIN]

Tham khảo các bài liên quan:

Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả

Khoá học IELTS cấp tốc mục tiêu 6.5-7.0

MỘT SỐ LỜI KHUYÊN KHI THI IELTS (PART 4: THI NÓI - SPEAKING)


1. I’ll tell you when you are older. (Bố(mẹ) sẽ nói khi nào con lớn hơn)
Cha mẹ thường dùng câu nói này để tránh trả lời con cái những điều khó nói. Thông thường họ cũng không có ý định trả lời câu hỏi đó trong tương lai.
2. I’m not at liberty to say. (Tôi không có quyền tiết lộ) = I’m sorry, that’s confidential. (Tôi xin lỗi, đây là bí mật)
Câu nói thể hiện bạn không có quyền tiết lộ bí mật.
3. No comment. (Miễn bình luận)
Đây là trường hợp trả lời thằng thừng, không kiêng nể. Chúng ta thường thấy các ngôi sao và chính trị gia dùng câu nói này khi bị hỏi những điều đụng chạm, thiếu tế nhị.
4. Let me get back to you. (Để tôi nói lại cho bạn sau)
Có nghĩa là “I will report back later with my decision”, thường dùng khi bạn là người bề trên hoặc có vai trò quan trọng trong cuộc nói chuyện.
5. Wait and see. (Cứ đợi mà xem)
Khi chúng ta từ chối tiết lộ điều gì đó trong tương lai gần. Thường thấy khi chúng ta chuẩn bị cho ai đó một “vố” bất ngờ.
6. I’d rather not talk about it. (Tôi không muốn nói về chuyện này)
Đây là cách tế nhị hơn khi bạn muốn giấu vấn đề cá nhân.
7. Never you mind. (Đừng có bận tâm) = Mind your own business. (Lo chuyện của cậu đi)
Đây là cách thẳng thừng nhất để từ chối và chỉ trích ngược lại kẻ đặt câu hỏi. Có nghĩa là “Lo chuyện của anh đi!”
8. (Sorry) That’s personal. ((Xin lỗi). Cái này là riêng tư)
Khi bị hỏi về vấn đề cá nhân, bạn có thể dùng cách nói này vừa để từ chối vừa hàm ý phê phán người đặt nghi vấn.

[TIẾNG ANH GIAO TIẾP - NHỮNG CÁCH CHÀO HỎI THÔNG DỤNG]

Tham khảo các bài liên quan:

Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả

Khoá học IELTS cấp tốc mục tiêu 6.5-7.0

MỘT SỐ LỜI KHUYÊN KHI THI IELTS (PART 4: THI NÓI - SPEAKING)


1. Những cách chào hỏi
a. Chào hỏi mang tính lễ nghi, trang trọng. (Formal)
Hello!
How are you?
How are you doing?
How is everything?
How’s everything going?
How have you been keeping?
I trust that everything is well.
b. Chào hỏi một cách thân mật, suồng sã (Informal)
Hi.
What’s up?
Good to see you.
c. Khi gặp lại một người mà bạn không gặp từ lâu, bạn muốn chào theo cách lễ nghi và có phần khách sáo. Hãy dùng những mẫu câu sau:
It has been a long time.
It’s been too long.
What have you been up to all these years?
d. Một cách khác để thể hiện lời chào cho những tình huống trên nhưng mang tính thân mật, không khách khí.
How come I never see you?
It’s been such a long time.
Long time no see.
2. Những cách nói lời tạm biệt
a. Tạm biệt mang tính chất lễ nghi, trang trọng (Formal)
Good-bye
Stay in touch.
It was nice meeting you.
b. Cách chào tạm biệt mang tính thân mật, suồng sã (Informal)
See you.
Talk to you later.
Catch up with you later.
c. Khi bạn rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và
có phần khách khí, bạn có thể sử dụng những mẫu câu sau:
I have to leave here by noon.
Is it okay if we leave your home at 9pm?
What do you say we leave work a little earlier today?
d. Một cách thân mật hơn cho tình huống này
I got to go now.
I’ll be leaving from the office in 20 minutes.
How about we jet off to the shops now?
(st)

Thứ Bảy, 10 tháng 1, 2015

[TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI THÔNG DỤNG]

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Speaking

Hướng dẫn các bước ôn thi ielts listening hiệu quả


1. We have no doubt we can do better this year if you appoint us your sale agent.
Năm nay chắc chắn chúng tôi kinh doanh hiệu quả hơn nếu ông chọn chúng tôi làm đại lý bán hàng.

2. You need a good agent.
Ông cần một đại lý tốt.

3. If we are your appointed agent, it can make your export viable.
Nếu chúng tôi trở thành đại lý của các anh thì kế hoạch xuất khẩu của các anh có thể được thực hiện.

4. We will consider your proposal.
Tôi sẽ xem xét lời đề nghị của ông.

5. I’d like to act as the agent in your city.
Tôi thích làm đại lý trong thành phố của ông.

6. I propose to be your sale agent in this area.
Tôi đề nghị trở thành chi nhánh bán hàng ở khu vực này.

7. We’d need a 5-years contract.
Chúng tôi ký hợp đồng 5 năm.

8. You will pay 65% of marketing costs.
Ông sẽ thanh toán 65% phí tổn tiếp thị.

9. That’s more than I expected.
Phí tổn này nhiều hơn tôi mong chờ.

10. We’re only your distributor, and should not be held liable.
Là nhà phân phối bán hàng, chúng tôi không chịu trách nhiệm.
 

[ TIẾNG ANH GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI THÔNG DỤNG ]

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Speaking

Hướng dẫn các bước ôn thi ielts listening hiệu quả


1. They sent us several inquiries for chinaware last year.
Năm ngoái họ đã hỏi chúng tôi về đồ sứ.

2. Mr Brow inquired for 100 tons of peanuts last month.
Tháng trước ông Brown đã hỏi mua 100 tấn lạc.

3. He inquired about the possibility of importing directly from China.
Anh ta tìm hiểu về khả năng nhập khẩu hàng hóa ở Trung Quốc.

4. They promised to inquire into the case.
Họ hứa sẽ điều tra vụ việc.

5. They inquired after our health this morning.
Sáng nay họ đã hỏi thăm sức khỏe của bạn.

6. Right now, supply exceeds demand in the market.
Ngay bây giờ, trên thị trường cung đã vượt cầu.

7. We will receive new supply of nuts in a week.
Một tuần nữa chúng tôi sẽ nhận toa hàng đậu mới.

8. The article is in short supply now.
Bài báo chốt lại việc cung cấp hàng hóa ngày nay.

9. What quantity can you supply?
Bạn có thể cung cấp số lượng bao nhiêu?

10. Large quantities of food grain have arrived.
Một lượng thóc lớn đã được nhập về.

Học tiếng anh giao tiếp qua tình huống: Lần đầu gặp mặt

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Speaking

Hướng dẫn các bước ôn thi ielts listening hiệu quả


Bài viết này thuộc chuỗi bài viết về học tiếng anh giao tiếp qua tình huống, sẽ có 100 tình huống thường gặp sẽ lần lượt được gửi đến bạn đọc. Lưu ý đây chỉ là những bài viết liệt kê các câu nói tiếng anh thông dụng khi giao tiếp. Để việc giao tiếp tiếng anh được trôi chảy và tự tin, bạn cần phải có 1 quá trình rèn luyện thường xuyên. Ở bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về 5 phần nội dung sau đây:
  1. Các đoạn hội thoại thường gặp khi giao tiếp tiếng anh trong lần đầu gặp mặt
  2. Một số từ vựng tiếng anh thường dùng trong việc giới thiệu bản thân và nghề nghiệp
  3. Cách tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh và giới thiệu người khác.
  4. Cách phát âm 1 số từ thường gặp trong lần đầu gặp mặt
  5. Cách gọi tên, họ và danh xưng trong tiếng anh.
Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn và có thể dành nhiều thời gian thêm trong việc rèn luyện tiếng anh giao tiếp hàng ngày. 

1. Các đoạn hội thoại thường gặp khi giao tiếp tiếng anh trong lần đầu gặp mặt


      Tình huống 1:
      Hi, I’m Minh - Xin chào. Tôi là Minh. Hi/ Hello, I’m Trung. You are ? Chào anh, tôi là Trung. Còn anh?
      Hi! What’s your name? Xin chào! Anh tên là gì? I’m Nhung Tôi tên Nhung.
      My name is Thuong - Tên tôi là Thương. I’m happy to meet you - Rất vui được làm quen với anh.
      Nice to meet you! - Rất hân hạnh được biết anh! Please to meet you, too - Tôi cũng rất hân hạnh được làm quen với anh
      How do you do? My name is Le - Chào anh. Tên của tôi là Lê. How do you do? I'm Hung. - Xin chào. Mình tên là Hùng.
      Hello. It's nice to meet you . I'm Huong. - Chào anh. Rất vui được làm quen với anh. Tôi là Hương
      It's a pleasure to make your acquaintance. My name is Duc - Rất vui được làm quen với anh. Tên tôi là Đức.
      Good morning. Please nice to see you - Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn
      So am I - Tôi cũng vậy. Where are you from? - Bạn đến từ đâu?
      I come from Quang Ninh - Tôi đến từ Quảng Ninh
      I'm Tung. I'm from Nghe An - Tôi là Tùng. Tôi đến từ Nghệ An
      Are you from Quang Binh? - Anh đến từ Quảng Bình phải không? No, I'm from Ha Tinh - Không, tôi đến từ Hà Tĩnh
      How old are you? - Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
      I'm fifteen - Tôi 15 tuổi rồi - I'm eighteen years old - Năm nay tôi 18 tuổi
      Where do you live? - Anh sống ở đâu?
      Is this the first time you have come to Ha Noi? - Đây là lần đầu tiên anh đến Hà Nội phải không?
      No, it's the second time - Không, đây là lần thứ 2 , Is this Mai? - Đây là Mai phải không?
      Where are you studying? - Cậu đang học ở đâu? I am studying in Hue - Mình học ở Huế
      Who's this? - Đây là ai? It's Nam - Đó là Nam
      Can I speak Vietnamese? - Tôi có thể nói tiếng Việt được không?
      I can't speak Vietnamese at all - Tôi không hề biết nói tiếng Việt.
      What do you think about HaiPhong? - Anh thấy Hải Phòng thế nào?
      Are you used to life in VietNam? - Anh đã quen với cuộc sống ở Việt Nam chưa?
      Are you here on vacation? - Anh đi nghỉ phải không?
      Tình huống 2:
      A:How do you do? My name is Kien Chào anh. Tôi là Kiên
      B: How do you do? My name is Vinh Chào anh. Còn tôi là Vinh
      A: This is my name card Đây là danh thiếp của tôi
      B: Thank you, and this is my card. Cảm ơn anh, còn đây là danh thiếp của tôi.
      A: Let me inbtroduce you, this is Mr Hai Để tôi giới thiệu với anh, đây là anh Hải.
      C: Nice to meet you, Mr Vinh! Anh Vinh, rất hân hạnh được làm quen với anh!
      B: Nice to meet you ,too, Mr Hai! Tôi cũng rất vui được làm quen với anh, anh Hải ạ!
      Tình huống 3:
      A: Hi, I’m Huy Tuan. Chào anh. Tôi là Huy Tuấn.
      B: Hello, my name’s Thanh Trung. Nice to meet you. Xin chào, tôi tên là Thành Trung. Rất vui được gặp anh.
      A: Nice to meet you , too Tôi cũng rất hân hạnh được làm quen với anh
      B: Are you from Quang Binh? Anh đến từ Quảng Bình phải không?
      A: No, I’m from Ha Tinh. Không, tôi đến từ Hà Tĩnh.
      Tình huống 4:
      A: Please let me introduce myself? I’m Quang. Xin cho phép tôi được tự giới thiệu . Tôi là Quang
      B: I’m John Smith. Please to meet you. Còn tôi là John Smith. Rất hân hạnh được làm quen với anh.
      A: Are you Australian? Anh là người Úc phải không?
      B: No, I am American. Không , tôi là người Mỹ
      A: Do you like Ha Noi? Anh có thích Hà Nội không?
      B: Yes, I like it very much. Có chứ. Tôi rất thích nơi này.
      A: Are you here on vacation? Anh đến đây du lịch à?
      B: No, I’m not. I’m here working. Không. Tôi đi công tác.
      A: Have you been to VietNam before? Anh đã từng đến Việt Nam chưa?
      B: No. It’s my first time to com here. Chưa. Đây là lần đầu tiên tôi đến đây.
      A: How long will you stay here? Anh sẽ ở lại Việt Nam trong bao lâu?
      B: A week. Tôi ở lại đây 1 tuần
      A : Can you speak Vietnamese? Anh có  biết tiếng Việt không?
      B: Oh, a little - Ồ, chỉ 1 chút thôi.

      2. Học từ vựng tiếng anh thường dùng trong việc giới thiệu bản thân và nghề nghiệp

      • a computer company [ kəm'pju:tə' kʌmpəni: ] công ty máy tính
      • an elephant [ 'eləfənt ] con voi
      • a manager [ 'mæ nidʒə ] người quản đốc, giám đốc
      • after work [ 'a:ftə'wə:k ] sau ngày làm việc
      • have a chat [ 'hæv_e 'tʃæt ] nói chuyện phiếm
      • Have you been here before? [ əv jə 'bi:n hiə bə'fɔ:] Bạn đã đến đây bao giờ chưa?
      • I'd like you to meet Judy. [ aid 'laik ju:tə 'mit:t 'dʒu:di: ] Tôi muốn giới thiệu bạn với Judy.
      • I'm in computers. [ 'aim_in kəm' pjut:təz ] Tôi làm trong nghề máy tính.
      • It's not a bad place. [ its 'nɔtə 'bæd 'pleis ] Chỗ này không đến nỗi tồi
      • Pleased to meet you. [ 'pli:zd tə 'mi:t_ju ] Rất hân hạnh được biết bạn.
      • What do you do? [ 'wɔt də jə 'du: ] Bạn làm nghề gi?

      3. Cách tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh và giới thiệu người khác.

      Trước khi đi tiếp vào việc học cách tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh sử dụng trong thương mại, chúng ta cần hiểu làm thế nào để có phần giới thiệu bản thân bằng tiếng anh chuẩn? Các nội dung cần đề cập trong phần tự giới thiệu? Và dưới đây là 6 bước giúp bạn hình dung rõ hơn về việc giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh một cách ngắn gọn và đầy đủ, Bạn có thể áp dụng trong tiếng anh giao tiếp hàng ngày, tiếng anh thương mại hoặc phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh ...
      • Bước 1: Giới thiệu tên của bạn là gì ?
      • Bước 2: Mô tả sơ lược về trình độ học vấn của bạn.
      • Bước 3: Giới thiệu thiệu khả năng và điểm mạnh của bạn ?
      • Bước 4: Mô tả mục tiêu của bạn
      • Bước 5: Mô tả về triển vọng nghề nghiệp của bạn
      • Bước 6: Mô tả sở thích của bạn

      4. Học tiếng anh Online: Cách phát âm 1 số từ tiếng anh thường gặp trong lần đầu gặp mặt

      Để phát âm tiếng anh chuẩn, bạn cần lưu ý tới các khía cạnh sau:
      ‘Ngữ âm và Âm vị học’ là một đề tài khá rộng lớn. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập tới một vài khái niệm cơ bản về phát âm và các khía cạnh của phát âm trong tiếng Anh.
      Nguyên âm và phụ âm: Theo Gimson (1962), âm trong tiếng Anh gồm 2 loại: nguyên âm và phụ âm. Chúng có chức năng khác nhau trong 1 âm tiết. Mỗi âm tiết có 1 nguyên âm ở giữa và các phụ âm ở đằng trước hoặc sau nó.
      Trọng âm của từ: Trong cuốn ‘Teaching English Pronunciation’, Kenworthy (1987) cho rằng khi 1 từ tiếng Anh có nhiều hơn 1 âm tiết thì bao giờ một trong số các âm tiết đó cũng nổi trội hơn so với các âm tiết còn lại (được phát âm to hơn, giữ nguyên âm lâu hơn, phụ âm được phát âm rõ ràng hơn). Những đặc điểm này làm cho âm tiết đó mang trọng âm.
      Ngữ điệu: Nguyễn Bàng và Nguyễn Bá Ngọc (2001) miêu tả lời nói cũng giống như âm nhạc, trong đó có sự thay đổi về cường độ hay mức độ giọng nói: người nói có thể thay đổi cường độ giọng nói khi họ phát ngôn, làm cho nó cao hơn hoặc thấp hơn tùy ý. Do vậy có thể nói lời nói cũng có giai điệu, gọi là ngữ điệu.
      Ví dụ: Với từ 'pleased' [pl] và [zd] ở lời giới thiệu và luyện tập các câu hỏi sau. Những điểm cần chú ý: trọng âm và nhịp điệu.
      • Please to meet you. [ 'pli:zd te 'mi:t_ju: ]
      • How do you do? [ 'hau də jə 'du: ]
      Những âm tiết gạch dưới được nhấn âm, chúng được đọc to và rõ hơn. Những từ không nhấn âm thì được đọc nhẹ hơn. Người bản ngữ thực tế nói: Please t' meet you. How d'y' do? Nối âm giữa phụ âm cuối của từ trước với nguyên âm theo sau đó This is an elephant. [ 'ðis_ əz_ ən_'eləfənt ] Have a chat. [ 'hæv_ ə 'tʃæt ] Các bạn hãy chú ý nghe cách đọc hai câu trên ở trong bài. Hai phụ âm đi cùng nhau ở đầu từ "pleased" [pl] và ở cuối từ này [zd]: Pleased.

      5. Cách gọi tên, họ và danh xưng trong tiếng anh

      Trật tự họ tên người trong tiếng Anh ngược hẳn với họ tên ở tiếng Việt. Tên tiếng Anh: GIVEN NAME SURNAME Lawrie Bruce [ 'lɔri bru:s ] June Barton [ 'dʒu:n 'ba:tən] Brian Harrison [ 'braiən 'hæ rəsən]
      Tên tiếng Việt: SURNAME GIVEN NAME Nguyễn Tuyết Minh => Như vậy trong tiếng Anh, tên đầu là tên gọi và tên sau là tên họ. Khi giới thiệu chúng ta có thể nói cả họ và tên, như "This is Brian Harrison" (Đây là anh Brian Harrison). "This is Judy Barton" (Đây là cô Judy Barton). Hoặc chúng ta chỉ dùng tên gọi trong tình huống thân mật, không xã giao như giữa những người cùng tuổi, cùng làm việc một nơi, như: "This is Brian" (Đây là anh Brian), "This is Judy" (Đây là cô Judy). Tuy nhiên, nếu một người ít tuổi được giới thiệu với một người lớn tuổi hơn thì từ xưng hô được dùng cho người lớn tuổi hơn. Tên họ không bao giờ dùng một mình mà phải đi với từ xưng hô, trong khi đó thì tên gọi hoàn toàn đi một mình được.
      Mr. Lê Ông / Anh Lê (dùng cho nam giới.) Mrs. Lê Bà / Chị Lê (dùng cho phụ nữ đã có gia đình.) Ms. Lê Cô/bà/chị/em Lê (dùng cho phụ nữ có hoặc chưa có gia đình.)  => Việc dùng tên họ và từ xưng hô ở tiếng Anh rất khác với tiếng Việt. Trong tiếng Việt, như các bạn biết, từ xưng hô lại dùng với tên gọi. Vì thế ta có:
      Mr. Bruce, this is Miss Minh Anh Bruce, đây là cô Minh Pleased to meet you, Ms. Minh Hân hạnh được biết cô …
      Chứ không dùng từ xưng hô với tên họ. Trong tiếng Anh, việc dùng từ Ms. (məz/miz) đã phát triển ở các nước nói tiếng Anh vì nhiều phụ nữ đòi rằng họ cũng phải được như nam giới, dùng từ xưng hô chung để không chỉ rõ người phụ nữ đã có gia đình hay chưa. Và từ Ms. hay dùng trong tiếng Anh viết hơn là trong tiếng Anh nói, ví dụ ở trong thư tín người ta hay dùng khi viết địa chỉ.


      Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

      Nghệ thuật giao tiếp tiếng anh thông qua ngôn ngữ cơ thể

      Tham khảo các bài liên quan:
      Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả
      Khoá học IELTS cấp tốc mục tiêu 6.5-7.0

      IELTS Writing Task 2 – Part 3: Writing an introductory paragraph


      Khi học tiếng Anh giao tiếp, ngôn ngữ cơ thể giúp chúng ta diễn đạt tốt hơn điều mình muốn nói về cả số lượng lẫn chất lượng. Bởi bạn chưa nói tiếng Anh trôi chảy hay đúng ngữ pháp và câu cú nên lúc này ngôn ngữ cơ thể sẽ giúp bạn truyền tải cảm xúc...

      Khi nói chuyện, chúng ta không chỉ sử dụng ngôn từ. Chúng ta dùng cử chỉ trên  khuôn mặt, tay chân khua khoắng để diễn tả và giao tiếp với mọi người xung quanh. Ngôn ngữ cơ thể (body language hay non-verbal communication) không chỉ bao gồm cách chúng ta sử dụng cơ thể mà còn là cử chỉ của tay, biểu hiện trên khuôn mặt như ánh mắt (eye contact) hay cách chúng ta thay đổi giọng điệu. Các nhà tâm lý học ước tính có khoảng 60 – 80% sự giao tiếp của chúng ta là giao tiếp cơ thể. Chúng ta thể hiện cảm xúc, thái độ, tâm trạng, niềm hy vọng và ước mong qua ngôn ngữ cơ thể tốt hơn khi đơn thuần chỉ dùng lời nói.

      Người đối diện đánh giá bạn qua cử chỉ nhiều hơn qua lời nói

      Khi học tiếng Anh giao tiếp, ngôn ngữ cơ thể giúp chúng ta diễn đạt tốt hơn điều mình muốn nói về cả số lượng lẫn chất lượng. Bởi bạn chưa nói tiếng Anh trôi chảy hay đúng ngữ pháp và câu cú nên lúc này ngôn ngữ cơ thể sẽ giúp bạn truyền tải cảm xúc, ý tưởng đến người nghe một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: nếu một người nói những điều mang tính tích cực mà nhìn mặt anh ta không có chút cảm xúc phấn khởi nào thì liệu chúng ta có tin nổi không? Trong trường hợp này và phần lớn các tình huống tương tự, chúng ta tin vào sự biểu hiện của thân thể hơn. Và vì vậy, thông điệp của người nói sẽ không thể truyền đi hay được người nghe tiếp nhận. Cho nên, nếu bạn muốn thành công trong các cuộc giao tiếp tiếng Anh hàng ngày, bạn thực sự cần biết cách kết hợp ngôn từ với cơ thể bạn.

      Một số lời khuyên cho bạn

      Điều đầu tiên và quan trọng là hãy thư giãn và tự nhiên. Gồng mình lên với cơ thể bạn sẽ khiến bạn trông kỳ quặc. Bạn nên để cơ thể bạn tự nhiên hòa vào với lời nói của bản thân. Nếu bạn nói điều gì mang tính tích cực, khuôn mặt, cử chỉ, ánh mắt của bạn hãy thể hiện sự vui vẻ. Bạn nghĩ về điều gì hãy cân nhắc xem nên mình sẽ thể hiện cơ thể mình thế nào cho hợp với thông điệp đó, như vậy sự tự nhiên sẽ đến với bạn.

      Nghệ thuật giao tiếp tiếng anh thông qua ngôn ngữ cơ thể
      Nụ cười nhẹ nhàng và tinh tế cho đối phương thấy sự bình tĩnh và kiểm soát tốt suy nghĩ của bạn

      Đặc biệt chú ý đến cử chỉ bàn tay bạn. Bằng việc  dùng tay, bạn có thể nhấn mạnh những ý chính, nhắc nhở lại người nghe chú ý xem có bao nhiêu thông điệp quan trọng và thông báo cho người nghe biết khi nào bạn thay đổi chủ đề. Hãy thử tìm hiểu vài ví dụ nhé:
      • Một sự vung tay dứt khoát hay mở rộng 2 tay thể hiện điều gì đó rất quan trọng và to lớn.
      • Vỗ tay vào nhau hay nắm tay vào như một quả bóng hay nắm đấm chuẩn bị oánh ai đó nhưng là đấm xuống mặt bàn sẽ giúp bạn thể hiện cảm xúc gì đó mãnh liệt.
      • Đứng dậy bắt tay người mới đến và mở lòng bàn tay kia ngửa lên và hướng bàn tay này vào một chiếc ghế cạnh chỗ bạn đang ngồi là cách thể hiện sự chào đón nồng nhiệt khi muốn mời ai đó ngồi cạnh bạn.
      Tất nhiên, chúng ta có thể dùng ngón tay để đếm những luận điểm nhưng hãy cẩn thận trong một số trường hợp, ví dụ một số quốc gia như Pháp, Trung Quốc thường không thích đếm như vậy. Đừng tưởng ai trên Thế giới cũng hiểu những cử chỉ thông thường đó, nên nếu thấy có biểu hiện khác thường từ người nghe, bạn hãy giải thích lại và chắc chắn rằng họ nắm bắt được ý bạn để tránh hiểu nhầm.

      Cử chỉ trên khuôn mặt là cách thông dụng để bạn giao tiếp tiếng Anh. Khi nói, tốt nhất nên mỉm cười với người nghe thật nhiều, đặc biệt là khi họ có những phản hồi thú vị. Bạn hãy gật đầu lên gật đầu xuống để thể hiện sự quan tâm, hứng thú với những gì người đối diện đang nói. Thỉnh thoảng bạn có thể thêm vào vài âm thanh “uh huh” hay “mmmm” để cho đối phương biết bạn đang lắng nghe.
      Nghệ thuật giao tiếp tiếng anh thông qua ngôn ngữ cơ thể
      Ánh mắt có thể giúp bạn cuốn hút người đối diện ngay cả khi bạn chưa nói gì

      Trên hết thảy, hãy dùng ánh mắt (eye contact) trong khi giao tiếp. Đôi lúc, bạn nên di chuyển đôi mắt khi trong lúc nói chuyện bằng tiếng anh. Còn nếu bạn là người nghe, hãy tập trung ánh mắt của bạn vào người nói, điểm tốt nhất là nhìn vào sống mũi của người đối thoại với bạn, cho thấy bạn chú ý vào họ nhưng cũng không quá soi xét kiểu nhìn chằm chằm vào mắt.

      Nếu đang đứng nói chuyện với ai đó, hãy chắc chắn bạn không đứng quá gần cũng không quá xa người kia. Đứng ở vị trí khiến bạn cảm thấy thoải mái cho cả hai. Tránh khoanh tay trước ngực khi nói, nó như một hành động thể hiện bạn đang cảm thấy không an toàn và muốn bảo vệ bản thân, sẽ đánh giá bạn không được thân thiện cho lắm.


      Bên cạnh tất cả những hành động của bạn kể trên là giọng nói đi kèm. Giọng bạn cao hay thấp, mạnh hay yếu sẽ thể hiện cảm xúc, thái độ trong giao tiếp của bạn. Một giọng nói mạnh mẽ cho thấy bạn tự tin trong khi giọng nhỏ chứng tỏ bạn đang muốn gửi đi một thông điệp bí mật không muốn mọi người xung quanh nghe thấy. Một giọng cao, thậm chí như tiếng hét cho thấy bạn sợ hãi hoặc phấn khích trọng khi một giọng trầm, thấp thể hiện bạn đang mệt mỏi hoặc kém hứng thú.

      Qua những tổng kết trên, có thể thấy ngôn ngữ cơ thể là điều không thể thiếu trong giao tiếp hàng ngày đặc biệt là khi giao tiếp tiếng anh với người bản ngữ, giúp bạn biểu đạt tốt hơn cảm xúc, ý tưởng của bản thân.

      Chúc bạn có những cuộc đối thoại cởi mở và thú vị khi giao tiếp tiếng Anh. 

      Bí quyết giúp bạn học tiếng anh giao tiếp hiệu quả

      Tham khảo các bài liên quan:
      Tài liệu luyện thi IELTS
      Khoá học IELTS Writing

      IELTS Writing Task 1 – Sample – Describing a diagram


      Bí quyết giúp bạn học tiếng anh giao tiếp hiệu quả: Xác định cho mình mục tiêu cụ thể khi học tiếng anh, Triển khai ý khi giao tiếp tiếng Anh, Mỗi ngày các bạn cố gắn nạp đủ 10 câu nói tiếng anh ... là những cách giúp bạn cải thiện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng anh

      Bạn đang cần tìm cho mình một bí quyết học tiếng anh sao cho có thể cải thiện một cách tốt nhất kỹ năng giao tiếp bằng  tiếng anh của mình. Trước tiên bạn cần xác định cho mình một mục đích cụ thể cho việc học tiếng Anh, nếu bạn ko có mục đích rõ ràng hoặc mục đích của bạn ở dưới dạng tôi muốn nói tốt tiếng Anh thì sẽ ko có thông số nào đo đếm được thành công của bạn
      Bí quyết giúp bạn học tiếng anh giao tiếp hiệu quả

      Bí quyết giao tiếp tiếng Anh hiệu quả

      Để giao tiếp tiếng Anh hiệu quả, bạn cần đặt ra cho mình các nguyên tắc và tuân thủ đúng theo những nguyên tắc đó. Việc đầu tiên của bạn là phải vứt hết các quyển sách ngữ pháp đi, vì như thực tế đã chứng minh, trường học dạy bạn hàng trăm( thậm chí nhiều hơn thế) các quy tắc ngữ pháp, và bạn đã ko thể nói chuyện với người bản ngữ nhờ chúng. Trên thực tế, chúng đã ngốn hết 1 lượng thời gian quý báu của bạn chẳng để làm gì cả( có chăng là để đạt điểm cao trong các kì thi vô nghĩa của trường học- cái điểm số đó sẽ ko giúp bạn thực hiện được ước mơ thực sự của mình).

      Xác định cho mình mục tiêu cụ thể khi học tiếng anh giao tiếp

      Xác định cho mình một mục đích cụ thể cho việc học tiếng Anh, nếu bạn ko có mục đích rõ ràng : hoặc mục đích của bạn ở dưới dạng: " tôi muốn nói tốt tiếng Anh" thì sẽ ko có thông số nào đo đếm được thành công của bạn, cho bạn biết là mình đang ở đâu và đi như thế nào cho đến đích. Bạn phải lập ra 1 kế hoạch rõ ràng, xác định 1 mục đích rõ ràng và phải nhận thấy lợi ích thực tế của việc học tiếng Anh đưa lại .
      Tăng cường học ngữ âm, vì nếu bạn nói không đúng âm, các bạn sẽ không thể tự tin nói ở khắp nơi, cũng ko thể nghe đươc. Hoặc, nếu bạn cố nghe và cố chỉnh sửa, lấy kinh nghiệm qua từng lần nghe nhỏ lẻ thì bạn sẽ mất cực kì nhiều thời gian cho việc này. Có rất nhiều người sau khi có khả năng nói lưu loát rồi, lại phải quay lại từ đầu đế học ngữ âm, và việc này làm mất nhiều thời gian và khó khăn hơn nhiều so với việc bạn học nó từ đầu. Việc này cũng giống như bạn học cộng trừ các số có 1 chữ số trước khi học làm toán vây.
      Bạn phải tiếp xúc ngôn ngữ ở 1 thời gian đầu, để não bạn có thời gian làm quen với các âm của tiếng Anh đã, y như là đứa trẻ mới sinh ra cần được nghe nhiều từ những người xung quanh, để sau đó nó có thể học nói rất nhanh. Một thầy giáo người Mỹ đã nói rằng: "Các bạn luôn giỏi tiếng Việt hơn tôi, vì các bạn đã nghe tiếng Việt từ khi còn là đứa bé cho đến tận bây giờ. Bạn nghe rất nhiều lần, rồi bắt chước, rồi phản xạ, cuối cùng bạn nói tiếng Việt rất tốt.Với tiếng Anh cũng vậy, nếu mỗi tuần bạn dành ra 1 giờ đồng hồ để nghe tiếng Anh, thì bạn sẽ cần nhiều, nhiều, nhiều năm để có thể nói được tiếng Anh, thậm chí là ko nói đươc. Nhưng, nếu bạn nghe tiếng Anh 5 giờ mỗi ngày thì mọi chuyện lại hoàn toàn khác, bạn sẽ có thể nói được tiếng Anh rất tốt trong 1 khoảng thời gian tương đối.

      Triển khai ý khi giao tiếp tiếng Anh:

      Thông thường khi được hỏi: How do you think about traffic jam? Các bạn thường trả lời ngắn ngủn: “I’m tired”. Nếu bạn cứ tiếp diễn như thế thì những gì bạn input được khó lòng mà vận dụng được. Khi được hỏi về một vấn đề nào đó, bạn đừng vội trả lời ngay, và cũng đừng suy nghĩ gì trong đầu. Bạn hãy nhớ lại tình huống được hỏi mình trải qua trong quá khứ như thế nào, sau đó mang thông tin từ quá khứ để đem về tại, rồi nói ra (travel back in time).
      Với câu hỏi trên. Bạn phải nghĩ lần đầu tiên bạn kẹt xe nó như thế nào, lần 2, lần 3….. Kẹt xe lúc trời mưa và lúc trời nắng hoàn toàn khác nhau. Kẹt xe không chỉ có mệt mà còn có nhiều cảm giác khác nữa mà nhất thời lúc được hỏi bạn không tài nào nhận ra. Ví dụ.bạn đi xe máy, khi bị kẹt xe trong lúc trời đang mưa, bạn nhìn bên cạnh thấy có người đang ngồi trong oto rung đùi nghe Ipop. Lúc đó bạn thế nào? Bạn có ganh tị hoặc ước muốn mình được như họ không?…. Có rất nhiều cảm giác khác nhau cho mỗi lần kẹt xe. Và đó là những ý mà bạn cần mang lên hiện tại để nói.
      Lưu ý: khi giao tiếp, không nên suy nghĩ để tìm câu tiếng Anh, mà phải trở về với quá khứ lấy thông tin lên hiện tại và dùng hình thức (activity mapping đã được input ở trên để nói)

      Nạp (input) càng nhiều câu càng tốt:

      Cách nạp câu hiệu quả nhất là phải gắn liền với một hình ảnh (ngữ cảnh) nào đó (activity mapping). Mỗi ngày các bạn cố gắn nạp đủ 10 câu, và khi soạn được câu nào các bạn phải lặp đi lặp lại ít nhất là 13×13 lần câu đó và mỗi lần đọc câu đó bạn hay tự mình tưởng tượng ra hành động để mô ta cho câu đó. Tại sao phải 13×13 lần? Đọc chậm 1 câu với 13 lần liên tục sau đó nghỉ 3 hoặc 5 phút lặp lại như vậy nữa, khi nào đủ 13 lần thì câu đó chắc chắn sẽ khắc vào trí não của bạn.
      Đặc biệt lưu ý về ngữ âm từng từ và ngữ điệu của câu khi đọc. Phải nghe giọng đọc mẫu trước khi các bạn tự đọc. Như thế mới có thể thay đổi được ngữ âm và ngữ điệu được. Lưu ý: nhất thiết là phải hơn 13×13 lần cho mỗi câu.