Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

Làm sao để tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh?

Tham khảo các bài liên quan:
Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả
Khoá học IELTS cấp tốc mục tiêu 6.5-7.0

IELTS Writing Task 2 – Part 3: Writing an introductory paragraph


Làm sao để tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh? Bài viết này, mình sẽ gửi đến bạn các nguyên tắc căn bản khi học tiếng anh, đặc biệt là rèn luyện phần tiếng anh giao tiếp của bạn.

Các bạn có từng suy nghĩ, hoặc bỏ ra lượng thời gian tương xứng để tìm hiểu những phương cách giúp mình đạt mục đích trong thời gian hiệu quả nhất chưa?

Trước đây khi mới bắt đầu, mình bị đắm chìm trong hàng trăm các trang web về học tiếng Anh, hàng ngàn các loại tài liệu khác nhau, hàng trăm các gợi ý khác nhau về việc học tiếng Anh. Và cuối cùng thì mình cũng đã tìm ra được con đường hiệu quả nhất . Nhờ đó mà mình đã có thể nói lưu loát tiếng Anh sau 1 năm học tâp. Và điều tuyệt vời hơn, là bây giờ mình có thể sử dụng vốn tiếng Anh của mình để giúp các học sinh của mình nghe nói tốt, mặt khác, nâng cao nhiều lần thu nhập của mình nhờ việc giúp người khác thực hiện giấc mơ nói tiếng Anh của họ. Vậy mình đã làm thế nào? Đây là những gì mình rút ra được từ việc học của chính bản thân mình.
Làm sao để tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh?

Phương pháp học tiếng anh giao tiếp: Làm sao để tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh?

Việc đầu tiên của bạn là phải vứt hết các quyển sách ngữ pháp đi, vì như thực tế đã chứng minh, trường học dạy bạn hàng trăm (thậm chí nhiều hơn thế) các quy tắc ngữ pháp, và bạn đã không thể nói chuyện với người bản ngữ nhờ chúng. Trên thực tế, chúng đã ngốn hết một lượng thời gian quý báu của bạn chẳng để làm gì cả (có chăng là để đạt điểm cao trong các kì thi vô nghĩa của trường học- cái điểm số đó sẽ không giúp bạn thực hiện được ước mơ thực sự của mình)

Xác định mục đích cụ thể cho việc học tiếng anh

Xác định cho mình một mục đích cụ thể cho việc học tiếng Anh, nếu bạn không có mục đích rõ ràng, hoặc mục đích của bạn ở dưới dạng: "Tôi muốn nói tốt tiếng Anh" thì sẽ không có thông số nào đo đếm được thành công của bạn, cho bạn biết là mình đang ở đâu và đi như thế nào cho đến đích. Bạn phải lập ra 1 kế hoạch rõ ràng, xác định 1 mục đích rõ ràng và phải nhận thấy lợi ích thực tế của việc học tiếng Anh đưa lại. Bạn có thấy khó hiểu không?
Nếu có, tôi sẽ đưa ra 1 ví dụ:
  • A hỏi B: "Lương của cậu được bao nhiu?" - B trả lời: "Tám trăm"
  • A: "Khổ thân cậu, tớ được tám triệu mỗi tháng minh còn thấy ít quá" - B: "Không, ý tớ là $ 800 cơ"
Bạn biết đấy, rất nhiều người chia sẻ với mình là: Nếu 2 người có trình độ như nhau, người có tiếng Anh sẽ nhận được lương gần như là gấp đôi người kia. Và bản thân mình cũng vậy, việc dạy tiếng Anh đã giúp mình kiếm được 40 triệu/tháng một cách không mấy khó khăn (Mình không muốn ai đó nghĩ rằng mình đang khoe khoang, mình chỉ muốn các bạn nhận thấy rằng, việc nhìn ra lợi ích lâu dài của việc học tiếng Anh sẽ cho ta động lực cần thiết cho việc kiên trì học tập từng ngày).

Quan tâm tới việc phát âm chuẩn

Tham gia học ngữ âm, vì nếu bạn nói không đúng âm, các bạn sẽ không thể tự tin nói ở khắp nơi, cũng không thể nghe được. Hoặc, nếu bạn cố nghe và cố chỉnh sửa, lấy kinh nghiệm qua từng lần nghe nhỏ lẻ thì bạn sẽ mất cực kì nhiều thời gian cho việc này. Có rất nhiều người sau khi có khả năng nói lưu loát rồi, lại phải quay lại từ đầu đế học ngữ âm, và việc này làm mất nhiều thời gian và khó khăn hơn nhiều so với việc bạn học nó từ đầu. Việc này cũng giống như bạn học cộng trừ các số có 1 chữ số trước khi học làm toán vậy.

Cần được nghe nhiều từ vựng tiếng anh hàng ngày

Bạn phải tắm ngôn ngữ ở 1 thời gian đầu, để não bạn có thời gian làm quen với các âm của tiếng Anh đã, y như là đứa trẻ mới sinh ra cần được nghe nhiều từ những người xung quanh, để sau đó nó có thể học nói rất nhanh. Mình nhớ có một lần xuống American Center, một thầy giáo người Mỹ đã nói rằng: "Các bạn luôn giỏi tiếng Việt hơn tôi, vì các bạn đã nghe tiếng Việt từ khi còn là đứa bé cho đến tận bây giờ. Bạn nghe rất nhiều lần, rồi bắt chước, rồi phản xạ, cuối cùng bạn nói tiếng Việt rất tốt. Vớitiếng Anh cũng vậy, nếu mỗi tuần bạn dành ra 1 giờ đồng hồ để nghe tiếng Anh, thì bạn sẽ cần nhiều, nhiều, nhiều năm để có thể nói được tiếng Anh, thậm chí là không nói đươc. Nhưng, nếu bạn nghe tiếng Anh 5 giờ mỗi ngày thì mọi chuyện lại hoàn toàn khác, bạn sẽ có thể nói được tiếng Anh rất tốt trong 1 khoảng thời gian tương đối "Practice make perfect"!"

Thay vì học từ mới, bạn hãy "hình dung nó"

Bạn cần hiểu rõ các nguyên tắc học ngôn ngữ, bạn cần biết cơ chế làm việc của não mình đối với ngôn ngữ để có cách học thích hợp phù hợp với nó. Mình sẽ lấy 1 ví dụ để bạn dễ hiểu:
Bạn đã từng nghe đến "Hiệu ứng con voi vàng" chưa? Nếu chưa thì mình sẽ nói cho bạn biết: Bây giờ nhé, giả sử có 1000 con voi vàng đang đi trên biển(???). Nhưng mà khi tôi nói đến 1000 con voi vàng đi trên biển thì bạn không được tưởng tượng ra 1 con voi vàng nào đâu nhé, nhớ nhé, không được nghĩ đến 1 con voi vàng nào cả.
OK! Bạn xong chưa? Rồi, bây giờ trong đầu bạn có hình ảnh gì nào?
Sự thật là trong đầu bạn hiện lên hình ảnh những con voi màu vàng, và hơn nữa bạn đang nghĩ "cái cô nàng crazy này nói gì thế nhỉ, làm sao con voi vàng có thế đi trên biển được?"
Ok, đấy chính là cơ chế làm việc của não, dù bạn có cố tình hay ko thì não của chúng ta cũng sẽ ngay lập tức hiện lên hình ảnh những gì mà ngôn ngữ đang nói tới. Chính vì vậy, khi bạn nghe "rose", bạn cần phải hình dung ra 1 bông hồng đang rực rỡ chứ không phải là chữ : "hoa hồng" trong đầu bạn, bạn hiểu ý tôi chứ? Ý tôi là chúng ta không được dịch, hay là đọc thuộc danh sách dài dằng dặc các từ mới, cách đó không hữu dụng cho việc học ngôn ngữ đâu.

Học tiếng anh giao tiếp theo nguyên tắc 80/20

Hiện nay, nguyên lý 80/20 đang được ứng dụng cực kì hiệu quả trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống, với việc học tiếng Anh cũng vậy. Bạn biết không? Phương pháp học, tài liệu, giáo viên... chỉ chiếm 20% thành công trong việc học tiếng Anh của bạn. Còn 80% còn lại liên quan đến tình cảm, động lực.... Vậy nên mỗi khi bạn bắt đầu học tiếng Anh, việc trước tiên là phải tạo cho mình tâm trạng vui vẻ trước đã. Bạn có thể làm cho mình tăng năng lượng bằng cách cử động cơ thể : có thể đi dạo, hoặc là sử dụng ngôn ngữ cơ thể, thì bạn sẽ nhớ bài rất lâu, và có thể sử dụng dễ dàng khi cần. Nếu bạn chỉ ngồi yên 1 chỗ, năng lượng của bạn sẽ giảm dần và hiệu quả học tập sẽ giảm xuống.
Hơn nữa, nếu khi học bài, bạn nói càng to thì bạn nhớ càng lâu và dễ dàng sử dụng khi cần. Bạn có thể nghe 1 bản nhạc sôi động trước khi bắt đầu bài học của mình, bạn sẽ thấy hiệu qủa khác hẳn. Bạn hãy tự mình thử nghiệm trong 1 tuần xem nhé!

Các bước có thể giúp bạn tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh

Để phối hợp với nhau một cách nhuần nhuyễn và đồng bộ thì hai bên đều cần phải hiểu nhau. Nếu muốn hiểu nhau thì cần phải cùng chung một ngôn ngữ. Dưới đây là các bước giúp bạn có thể tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh.
  1. Mỗi sáng thức dậy trước khi đi làm bạn hãy cố gắng học thuộc vài từ vựng và hãy dùng những từ bạn vừa học để viết ra thành 1 đoạn văn ngắn hay tối thiểu là 1 câu văn. Điều này sẽ giúp cho bạn nhớ lâu và dễ dàng biết cách vận dụng chúng vào tình huống nào. Khi đến công ty bạn có thể cùng một người bạn nào đó cũng có nhu cầu học anh văn giao tiếp giống bạn hai người sẽ đàm thoại với nhau bằng tiếng anh với những câu đơn giản. Từ từ như vậy bạn sẽ có được 1 vốn từ vựng cần thiết.
  2. Học tiếng anh thật sự không khó nhưng cần bạn phải kiên nhẫn và chăm chỉ mới có thể thành công. Để có thể nói tiếng anh tốt bạn hãy thực tập nói tiếng anh thường xuyên với đồng ngiệp và cấp trên của bạn, từ từ ban sẽ quen cách phát âm và biết sử dụng từ ngữ đó trong tình huống nào.
  3. Học tiếng anh điều quan trọng là bạn phải tự học, và bạn hãy cố gắng dành thời gian để tham gia 1 khóa học tiếng anh ở các trung tâm hay bạn cũng có thể học từ những người bạn thành thạo về nó, để có được những kiến thức nền tảng vững vàng hơn.
  4. Mỗi ngày bạn hãy thực tập lắng nghe và nói tiếng anh trên báo đài hay trên trang web, nó sẽ giúp bạn tăng kỹ năng nghe nói tiếng anh, hơn nữa bạn có thể học cách phát âm. Bạn cũng cần học các thành ngữ tiếng anh và các câu giao tiếp phổ biến hay cách thành lập cụm từ, cụm động từ.
  5. Bạn nên chuẩn bị thuật ngữ chuyên nghành mà mình chưa biết, những tữ ngữ quan trọng và cần thiết cho công việc của bạn và có thể sử dụng các trang web dịch tiếng anh miễn phí trực tuyến trên mạng như: Google, Babylon để có thể dịch các từ hay cụm từ khóa

Thứ Ba, 6 tháng 1, 2015

[CÂU TÁN ĐỒNG (HƯỞNG ỨNG) TRONG TIẾNG ANH]

Tham khảo các bài liên quan: 

Kinh nghiệm luyện thi IELTS 

IELTS Essay, topic: Computers in the future


1.Câu tán đồng khẳng định
Ta sử dụng “so” hoặc “too” (cũng thế) để nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật nào khác cũng làm việc đó. 
Ví dụ:
John went to the mountains on his vacation, and so did we. (John đi leo núi vào kỳ nghỉ của mình và chúng tôi cũng vậy)
John went to the mountains on his vacation, and we did too.
Khi sử dụng “so” ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
2.Câu tán đồng phủ định
Tương tự như cách sử dụng của câu tán đồng khẳng định, nhưng ở dạng phủ định, ta sẽ sử dụng “either” hoặc “neither”.
Ví dụ:
I didn’t see Mary this morning, and John didn’t either. (Tôi không thấy Mary sáng nay, và John cũng thế)
I didn’t see Mary this morning, and neither did John.
3.Những quy tắc khi sử dụng câu tán đồng
a. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “so/too” hoặc “either/neither” cũng phải ở thì đó
Ví dụ:
I am happy, and you are too. (Tôi hạnh phúc, và bạn cũng thế)
I am happy, and so are you.
The teacher isn’t in the class, and the students aren’t either. (Cô giáo không ở trong lớp học, và học sinh cũng thế)
b. Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ (will go, should do, has done…) thì mệnh đề phụ cũng sử dụng các trợ động từ đó.
Ví dụ:
They will work in the lab tomorrow, and you will too. (Ngày mai họ sẽ làm việc trong phòng thí nghiệm, cậu cũng thế đấy)
They will work in the lab tomorrow, and so will you.
She won’t be going to the conference, and her friends won’t either. (Cô ấy sẽ không tới buổi họp, và bạn cô ấy cũng thế)
She won’t be going to the conference, and neither will her friends.
c. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ “to be”, cũng không có trợ động từ thì phải sử dụng “do, does, did” để thay thế. Thì và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.
Ví dụ:
Jane goes to that school, and my sister does too. (Jane đi học ở trường đó, và em gái của tôi cũng vậy)
Jane goes to that school, and so does my sister.
John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either. (John vẫn chưa xem bộ phim mới, và tôi cũng thế)
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I.

[MỘT SỐ CÂU HỘI THOẠI THÔNG DỤNG TRONG TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP]

Tham khảo các bài liên quan: 

Kinh nghiệm luyện thi IELTS 

IELTS Essay, topic: Computers in the future


1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì) bạn nói:
Bless you!
2.You’re just going to start eating (Trước khi ăn) bạn nói:
Bon appetit.
Enjoy your meal!
3. Someone says ,“Have a nice day!“ (Khi ai đó nói "Chúc 1 ngày tốt lành”) bạn nói:
You too.
The same to you!
Thank you, the same to you.
You do the same
4. Someone thanks you for something.(Khi người khác nói " Cám ơn") bạn trả lời:
You’re welcome!
It was a pleasure!
My pleasure!
Not a bit deal.
5. Refuse an invitation politely, never say “NO” (Đề từ chối ai một cách lịch sự)
I’d love to come, but I’m afraid I have to…..
(Mình muốn đi lắm nhưng phải....)
I’m sorry but I can’t…
6.Your friend is ill. (Khi bạn mình bị bệnh) bạn nói:
I hope you feel better soon. (Mau khoẻ nhé)
Get better soon, OK?
7. You need the salt. It’s at the other end of the table. (Nhờ người khác đưa giùm vật gì.)
Could you pass the salt, please? (Bạn có thể làm ơn chuyền cho mình lọ muối không?)
8. You’re late for a meeting. (Bạn đi muộn) nên nói:
Sorry!
Sorry I’m late.
9. A friend spilt coffee on your best suit and apologized. (Bạn mình vô tình làm đổ cà phê lên áo và xin lổi bạn) bạn nói:
Never mind.
It doesn’t matter.
Don’t worry.
10. A colleague gives you a birthday present. (Bạn được tặng quà) bạn nói:
That’s very kind (sweet/thoughtful) of you!
You really shouldn’t have! (Bạn bày vẽ quá - nhưng trong lòng rất thích ^^)

[CÁC MẪU CÂU ĐỘNG VIÊN THÔNG DỤNG]

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Writing

GEOGRAPHY – DO YOU KNOW?


1. Keep up the good work!: Cứ làm tốt như vậy nhé!
(Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục)
2. That was a nice try / good effort: Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.
(Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn)
3. That’s a real improvement / You’ve really improved:Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.
(Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước)
4. You’re on the right track: Bạn đi đúng hướng rồi đó.
(Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công)
5. You’ve almost got it: Mém chút nữa là được rồi.
(Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng không được)
6. Don't give up!: Đừng bỏ cuộc!(Để động viên người đó tiếp tục)
7. Come on, you can do it!: Cố lên, bạn có thể làm được mà!
(Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là được)
8. Give it your best shot!:Cố hết sức mình đi!
(Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình)
9. What have you got to lose? :Bạn có gì để mất đâu?
(Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả)
10. Nice job! I'm impressed!:Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy!
(Dùng để khen ngợi người đó làm rất tốt công việc của mình)

[NHỮNG CÂU GIAO TIẾP LỊCH SỰ THÔNG DỤNG]

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Writing

GEOGRAPHY – DO YOU KNOW?


1. Bless you!:Dùng khi ai đó hắt xì hơi
2.Bon appetit/ Enjoy your meal!: Chúc ngon miệng (dùng trước bữa ăn)
3. You too/The same to you/Thank you, the same to you/You do the same: bạn cũng thế nhé (đáp lại một lời chúc)
Ex: A: Have a nice day
B: The same to you
4. You're welcome!/It was a pleasure/ My pleasure!/ Not a bit deal: không có gì (dùng khi người khác cảm ơn mình)
5. I'd love to come, but I'm afraid I have to....:tôi rất muốn tới, nhưng tôi e là tôi phải.....
I'm sorry but I can't: Xin lỗi nhé mình không qua được (dùng khi từ chối lời mời của ai đó)
6. I hope you feel better soon: Hi vọng bạn sớm bình phục
Get better soon, OK?: Mau khỏe nhé
(dùng khi biết ai đó bị ốm)
7. Could you pass me......., please?: Bạn có thể làm ơn lấy cho mình......(nhờ ai lấy cho mình cái gì)
8. Congratulations!: Chúc mừng
9. Have a good flight / trip / holiday!: Chúc một chuyến đi vui vẻ
10. Sorry!/Sorry I'm late: Xin lỗi mình tới muộn
11. Never mind/It doesn't matter/Don't worry: Không vấn đề gì đâu. (dùng khi ai đó xin lỗi mình)
12. What a pity! Maybe next time: Tiếc quá, lần sau nhé

[TIẾNG ANH GIAO TIẾP - CÁC CÁCH YÊU CẦU GIÚP ĐỠ TRONG TIẾNG ANH]

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Writing

GEOGRAPHY – DO YOU KNOW?


1. Can you give me a hand with this?
Đây là lối nói trực tiếp dùng khi nói chuyện với người thân hoặc bạn bè.
2. Could you help me for a second?
Câu này khá trang trọng và tế nhị hơn, cụm từ “for a second” hàm ý chúng ta sẽ không làm phiền người khác lâu, và chuyện chúng ta nhờ vả không khó.
3. Can I ask a favour?
Đây là một lời mở đầu chung chung cho việc yêu cầu giúp đỡ
4. I wonder if you could help me with this?
Câu khẩn cầu này khá trang trọng, được dùng trong trường hợp bạn chưa quen biết người nghe hoặc đó là sếp bạn.
5. I could do with some help, please.
Đây là cách nói bày tỏ trực tiếp mong muốn được giúp đỡ của bạn
6. I can’t manage. Can you help?
Câu này chứng tỏ bạn đang mắc phải vấn đề nghiêm trọng và rất cần sự giúp đỡ. Bạn hay nghe câu này từ người nào đó đang có quá nhiều vấn đề phải giải quyết cùng lúc.
7. Give me a hand with this, will you? = Lend me a hand with this, will you?
Hai câu trên cũng là dạng khẩn cầu trực tiếp. “Lend me a hand” trang trọng hơn một chút và là lối nói cũ so với “give me a hand”.
8. Could you spare a moment?
Câu này thể hiện bạn biết sự bận rộn của người kia và chỉ mong họ giúp bạn chút ít.
9. I need some help, please.
Đây là câu hỏi trực tiếp và người hỏi không mong chờ một tiếng nói “Không!”, dạng này thường được dùng khi bạn là cấp trên của người nghe.

[TIẾNG ANH GIAO TIẾP - CÁC CÁCH NÓI CẢM ƠN]

Tham khảo các bài liên quan: 

Kinh nghiệm luyện thi IELTS 

IELTS Essay, topic: Computers in the future


1. Thank you (very much/ so much)
Đây là câu cảm ơn rất thông dụng, có thể được áp dụng khá nhiều trong bất kì tình huống nào dù nó mang hướng lịch sự một chút. Nó có thể được sử dụng trong cả văn nói và văn viết tiếng Anh với sự nhấn mạnh về việc thể hiện sự biết ơn và đánh giá cao. Thêm very/so much làm cho câu nói trở nên lịch sự hơn khi có điều gì đó quan trọng xảy ra.
VD:
Thank you for helping me with my assignment. I couldn’t have done it without you. (Cảm ơn cậu vì đã giúp đỡ tôi làm bài tập. Không có cậu tôi sẽ không thể hoàn thành được)
Thank you for sending me that link. (Cảm ơn cậu đã gửi cho tôi cái link đó)
2. Thanks! (very much/ a lot)
Hiển nhiên là câu này rất giống với câu trên, mặc dù câu này dùng trong trường hợp bớt trang trọng hơn. Bạn có thể sử dụng dễ dàng ở nơi làm việc, trường học với bạn bè, đồng nghiệp; nhưng với cấp trên và thầy cô giáo, bạn nên sử dụng cách 1 thì sẽ tốt hơn.
3. You’ve saved my life/ I owe you one
Cả hai câu này đều không trang trọng và đây là cách để thể hiện sự biết ơn thực sự khi ai đó giúp đỡ bạn trong một tình huống khó khăn.
VD:
Thanks for covering for me (at work). You saved my life that day! (Cảm ơn vì đã bảo vệ tôi (ở chỗ làm). Anh đã cứu mạng tôi ngày hôm đó!)
Thanks mate  friend)! I owe you one. (Cảm ơn bạn hiền! Tớ nợ cậu đấy.)
4. Cheers
Cuối cùng, Cheers là cách thông dụng nhất để nói Cảm ơn ở Anh. Nó thân thiện, không trang trọng và trên hết là rất Anh.
VD:
-Can I have that pen please? (Tớ mượn cái bút đó được không?)
- Yeah! There you go! (Được chứ! Đây này!)
- Cheers mate! (Cảm ơn nhé!)